Thứ Sáu, ngày 23 tháng 9 năm 2011

XN Đông máu : Prothrombin - INR

THỜI GIAN QUICK (thời gian PROTHROMBIN) VÀ TỶ PROTHROMBIN
ĐỊNH NGHĨA:
Thời gian Quick
: là thời gian đông huyết tương với sự can thiệp của calci và thromboblastin
đưa từ ngoài vào.
Thời gian prothrombin: đánh giá các yếu tố V, VII, X, II và
fibrinogen.
INR: là thời gian prothrombin được chuẩn hóa để theo dõi  bệnh nhân sử dụng warfarin
 Chúng được dùng để khảo sát đông máu theo con đường ngoại sinh ( II, V, VII, X và  fibrinogen).
Công Thức: INR= (PT test / PT normal)
  PT test: thời gian prothrombin của bệnh nhân
  PT normal : thời gian prothrombin bình thường.
  Giá trị bình thường: 0.9 – 1.3.
  Đối với bệnh nhân đang sử dụng Warfarin: 2.0 – 3.0.
  >5: nguy cơ chảy máu rất cao.
  <0.5: nguy cơ hình thành cục máu đông rất cao.

GIẢI THÍCH 1 SỐ THUẬT NGỮ:
-  Thời gian Prothrombin và thời gian Quick: là 1, tính theo đơn vị là giây, bình thường là từ 11 – 13giây.
-  Tỉ prothrombin: là 1 tỉ số % được tính bằng thời gian Prothrombin của bệnh nhân chia cho thời gian prothrombin trung bình bình thường ( Patient’s  PT/MNPT) ( mean normal prothrombin time). Tỉ Prothrombin bình thường là 80% - 100% ( thông số lấy từ Nội cơ sở - YHN)
-  INR ( international normalized ratio): cũng chính là tỷ prothrombin nhưng được chuẩn hóa để theo dõi những bệnh nhân sử dụng warfarin (được mô tả bên dưới)
Ý NGHĨA:
- Khảo sát sự đông máu theo con đường ngọai sinh ( tức là các yếu tố II, V, VII, X và
fibrinogen).


Thời gian Quick kéo dài trong các trường hợp sau: 
-  Bệnh nhân sử dụng Warfarin (ức chế sự tạo thành các yếu tố đông máu phụ thuộc Vitamin K – II, VII, IX, X).
-  Xơ gan, suy gan (không tổng hợp được cái yếu tố đông máu )
-  Thiếu Vitamin K (kém hấp thu, rối loạn khuẩn chí ở ruột, cắt hỗng tràng).
Thời gian Quick được làm trong trường hợp:
-  Theo dõi bệnh nhân sử dụng thuốc chống đông warfarin
-  Đánh giá chức năng gan.
-  Chẩn đoán thiếu yếu tố VII.

CÁCH XÉT NGHIỆM TỶ PROTHROMBIN
 - Sử dụng huyết tương của bệnh nhân.
Máu được trích vào bên trong 1 ống nghiệm chứa Citrate – là 1 chất chống đông có tác dụng gắn vào Ca2+  trong máu. Rồi sau đó được quay ly tâm để loại bỏ hồng cầu ra.
- Sau đó 1 lượng thừa Calci được thêm vào, để loại bỏ tác dụng của Citrate, làm cho máu có thể đông trở lại.
  Sau đó những yếu tố mô (yếu tố 3 hay thromboplastin) được thêm vào, Thromboplastin tổ chức sẽ hoạt hoá VII VIIa, hoạt hoá X  Xa +(V + Phospholipide + Ca) để biến Prothrombin thành thrombin rồi thrombin lại biến Fibrinogene thành Fibrin làm đông máu.
  Nếu thiếu 1 trong các yếu tố VII, X, V, II và I thì sẽ làm thời gian Quick kéo dài.  Rồi họ tính thời gian mẫu máu cần để đông lại
à thời gian Prothrombin.
- Tỉ prothrombin là thời gian prothrombin của mẫu chứng chia cho kết quả của bệnh nhân. (Nhắc lại sinh lý: Yếu tố mô, hay thromboplastin là yếu tố hoạt hóa con đường đông máu ngoại sinh. Còn collagen của thành mạch là yếu tố hoạt hóa con đường nội sinh, người ta cho thromboplastin để hoạt hóa con đường ngoại sinh).

1 nhận xét:

  1. Hình như bài này có chỗ mâu thuẩn...ở hàng thứ 3 phần giải thích thuật ngữ và đoạn cuối cùng hơi mâu thuẩn thì phải

    Trả lờiXóa